Các loại chỉ số chứng khoán áp dụng tại SGDCK Hà Nội
Ngày 24/6/2009, được sự đồng ý của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBCKNN, Sở GDCK Hà Nội đã chính thức được ra mắt trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại TTGDCK Hà Nội, cũng trong ngày này thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (thị trường UPCoM) chính thức được khai trương hoạt động. Sở GDCK Hà Nội xin trân trọng giới thiệu về các loại chỉ số giá chứng khoán áp dụng tại Sở GDCK Hà Nội như sau:
Chỉ số chứng khoán được xây dựng để phản ánh sự biến động giá của toàn bộ hoặc một nhóm các chứng khoán được giao dịch trên thị trường.
1. Chỉ số giá chứng khoán trên thị trường niêm yết: Trước đây, TTGDCK Hà Nội công bố chỉ số cổ phiếu HASTC-Index và biểu đồ HASTC- Index trực tuyến. Sau khi chuyển đổi thành Sở GDCK Hà Nội, chỉ số HASTC-Index sẽ được đổi thành HNX-Index.
2. Chỉ số giá chứng khoán trên thị trường UPCoM: UPCoM - Index: áp dụng trên thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM), khai trương vào ngày 24/6/2009.
Cách tính chỉ số của UPCoM-Index tương tự như cách tính chỉ số HNX-Index. Theo đó, chỉ số UPCoM-Index được tính toán bắt đầu từ ngày chính thức mở cửa phiên giao dịch đầu tiên của thị trường (ngày 24/06/09), được gọi là thời điểm gốc. Chỉ số này tính toán mức biến động giá đối với các giao dịch thỏa thuận điện tử của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCoM. Phương pháp tính chỉ số bằng cách so sánh tổng giá trị thị trường hiện tại với tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết tại thời điểm gốc. Cụ thể: tại thời điểm gốc, chỉ số có giá trị = 100.
Trong phiên giao dịch, chỉ số UPCoM-Index sẽ được tính mỗi khi có một giao dịch cổ phiếu được thực hiện. Như vậy, khi giá thực hiện của mỗi giao dịch cổ phiếu thay đổi thì chỉ số UPCoM-Index sẽ thay đổi theo. Chỉ số UPCoM-Index phản ánh sự biến động giá trong suốt phiên giao dịch. Chỉ số UPCoM-Index đóng cửa là chỉ số được tính bởi các mức giá đóng cửa của các cổ phiếu.
Ví dụ :
a. Tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch thứ nhất ngày 24/06/2009:
|
Mã CK
|
Giá đóng cửa
|
SL Đăng ký giao dịch
|
Giá trị thị trường
|
1
|
AAA
|
20.000
|
12.000.000
|
240.000.000.000
|
2
|
BBB
|
50.000
|
5.000.000
|
250.000.000.000
|
3
|
CCC
|
55.000
|
1.000.000
|
55.000.000.000
|
4
|
DDD
|
15.000
|
15.000.000
|
225.000.000.000
|
|
Tổng
|
|
|
770.000.000.000
|
b. Tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch thứ hai ngày 25/06/2009:
|
Mã CK
|
Giá đóng cửa
|
SL Đăng ký giao dịch
|
Giá trị thị trường
|
1
|
AAA
|
22.000
|
12.000.000
|
264.000.000.000
|
2
|
BBB
|
49.000
|
5.000.000
|
245.000.000.000
|
3
|
CCC
|
52.000
|
1.000.000
|
52.000.000.000
|
4
|
DDD
|
16.000
|
15.000.000
|
240.000.000.000
|
|
Tổng
|
|
|
801.000.000.000
|
HNX
|